Dịch thuật chuyên ngành tài chính, ngân hàng
Chất lượng và hiệu quả nói lên
tất cả!
Dịch thuật chuyên
ngành tài chính, ngân hàng đòi hỏi sự chi tiết và nhiều thuật ngữ chuyên ngành, độ chính
xác, chuyên môn sâu. Người dịch cần phải có kinh nghiệm đặc biệt là chuyên môn
về Ngân hàng, tài chính và kinh nghiệm dịch cho các tổ chức tín dụng, ngân hàng:
Các loại Form mẫu, các hoá đơn, các lệnh thanh toán, điện tín
gửi, chuyển, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng (L/C), các báo cáo và các nội
dung liên quan khác v.v..
Chúng tôi rất hiểu về Ngân Hàng,
và có cả cộng tác viên là chuyên viên của hai loại tổ chức Ngân hàng: Trung
Ương và Thương Mại họ được VEDICO mời để giải đáp các thuật ngữ khó cho đội ngũ
biên dịch tài liệu Ngân hàng. Chúng tôi, VEDICO, đã tham gia dịch cho 12
website thuộc các Ngân hàng trong và ngoài nước - có Ngân hàng chúng tôi dịch miễn phí WEBSITE.
Ngân hàng?
Ngân hàng có thể nói là một
trong những từ được chúng ta nhắc đến nhiều nhất. Ở Việt Nam, nói về Ngân hàng,
ta nghĩ ngay đến Vietcombank, BIDV, Sacombank, Techcombank, ... Thực ra tên của
những tổ chức này là ngân hàng thương mại. Trên thế giới hiện nay ngân hàng đã
phát triển đến mức nếu chỉ nhắc đến từ ngân hàng, ta sẽ không thể biết một tổ
chức thực sự làm gì. Vậy ngân hàng là gì?
Ngân hàng là gì?
Ngân hàng trước tiên là một tổ
chức trung gian tài chính. Trung gian tài chính là gì? Trung gian tài chính là
một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện các chức năng trung gian giữa
hai hay nhiều bên trong một hoạt động tài chính nhất định. Cũng có thể hiểu
theo một cách định nghĩa khác, trung gian tài chính là một tổ chức hỗ trợ các
kênh luân chuyển vốn giữa người cho vay và người đi vay theo phương thức gián
tiếp. Những tổ chức trung gian tài chính mà ta thường nghe nhắc đến bao gồm:
Ngân hàng; Tổ chức công cộng/hiệp hội; Tổ chức tín dụng nghiệp đoàn; Đơn vị tư
vấn/cố vấn tài chính và môi giới; Các hình thức công ty bảo hiểm; Quỹ tương hỗ;
Quỹ hưu trí
Ngân hàng có thể định nghĩa đơn
giản là tổ chức hoạt động kinh doanh cung cấp các dịch vụ ngân hàng để tìm kiếm
lợi nhuận. Đến đây, bạn khó tính sẽ hỏi dịch vụ ngân hàng là gì? Trả lời cho
câu hỏi này cần phải đi vào phân tích kĩ hơn một chút.
Bản thân ngân hàng đã có lịch sử
vài chục thế kỷ phát triển, tính ngược cả về trước Công Nguyên, khi các thầy tu
quyết chí đi làm kinh doanh đã mang tiền người ta gửi để cho kẻ khác vay (nói
vui thế, các thầy làm uy tín lắm, không mất tiền đâu). Kể từ thời kỳ đó, ngân
hàng đã phát triển qua nhiều hình thái, theo xu thế ngày càng mở rộng. Sự mở
rộng thể hiện ở lượng dịch vụ, quy mô dịch vụ và ở sự lan rộng vượt ra ngoài
mọi biên giới địa lý. Ngày nay, người ta nhắc nhiều đến những khái niệm là Ngân
hàng bán lẻ, Ngân hàng Bán buôn, Ngân hàng đầu tư,...
Ngân hàng bán lẻ là khái niệm
chỉ những hệ thống ngân hàng lớn, nhiều chi nhánh mà đối tượng phục vụ thường
là các khách hàng cá nhân, đơn vị riêng lẻ và tập trung và các dịch vụ là tiết
kiệm, tạo tài khoản giao dịch, thanh toán, thế chấp, cho vay cá nhân, các loại
thẻ tín dụng,... Ngược lại ngân hàng bán buôn lại là dạng ngân hàng chỉ cung
cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, làm vai trò trung gian cho các doanh nghiệp.
Một ví dụ vui vui là thế này, ngân hàng bán lẻ là cửa hàng sửa xe máy, còn ngân
hàng bán buôn là các cửa hàng bán buôn phụ tùng sửa xe máy.
Thế nhưng những phân loại trên
gần đang bị đe dọa bởi làn sóng sáp nhập và mua lại, bởi toàn cầu hóa, với sản
phẩm là những tập đoàn tài chính - ngân hàng khổng lồ, hoạt động trên phạm vi
toàn thế giới. Mười tổ hợp ngân hàng lớn nhất thế được mô tả trong phần thống
kê ở dưới, so sánh theo vốn loại 1 (loại vốn tự có của ngân hàng: vốn cổ phần
và lợi nhuận giữ lại)
Dưới đây là một số thống kê hữu
ích phục vụ tham khảo:
Ngân hàng tư nhân lâu đời nhất
- Ngân hàng Barclays, do John Freame và Thomas Gould thành lập năm in 1690, đổi tên thành Barclays vào năm 1736.
- Ngân hàng Hope \& Co., thành lập năm 1762.
- Ngân hàng Barings thành lập năm 1806.
- Ngân hàng Rothschild, do gia đình Rothschild vận hành từ những năm 1700 đến nay.
Ngân hàng quốc gia lâu đời nhất
- Ngân hàng Quốc gia Thụy Điển, 1668 — khởi đầu cho làn sóng hình thành các Ngân hàng Quốc gia.
- Ngân hàng Quốc gia Anh, 1694 - Bắt đầu cuộc cách mạng hình thành các chính sách về Ngân Hàng Trung Ương hiện đại.
- Ngân hàng Quốc gia Mỹ, 1874 - Sự ra đời của công nghệ séc và thanh toán trung ương.
- Ngân hàng Pennsylvannia Land, 1723 với sự ủng hộ của Benjamin Franklin.
- Ngân hàng Vương Quốc Persia (Iran), 1889 — Bắt đầu lịch sử ngân hàng Trung Đông
Danh sách 10 tổ hợp tài
chính-ngân hàng có quy mô vốn (loại 1) lớn nhất (2004)
|
STT
|
Tên
|
Vốn loại 1 (tỷ USD)
|
Nước
|
|
|
1.
|
Citigroup
|
73
|
Hoa Kỳ
|
|
|
2.
|
JPMorgan Chase
|
69
|
Hoa Kỳ
|
|
|
3.
|
HSBC
|
67
|
Vương Quốc Anh
|
|
|
4.
|
Bank of America
|
64
|
Hoa Kỳ
|
|
|
5.
|
Credit Agricole Group
|
63
|
Pháp
|
|
|
6.
|
Royal Bank of Scotland
|
43
|
Vương Quốc Anh
|
|
|
7.
|
Mitsubishi Tokyo
Financial Group
|
40
|
Nhật Bản
|
|
|
8.
|
Mizuho Financial Group
|
39
|
Nhật Bản
|
|
|
9.
|
HBOS
|
36
|
Vương Quốc Anh
|
|
|
10.
|
BNP Paribas
|
35
|
Pháp
|
Tel.:
: 04. 35533958; 0466619645;
Fax.
: 04. 35533958
Hotline
: 0902. 063 175;
Mobile
: 0904. 128 134;
E-mail
: dichthuat@vedico.com.vn
website : www.vedico.com.vn
No comments:
Post a Comment